This is my blog: vuvanson.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my blog: sonblog.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my blog: vi-et.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my facebook: https://www.facebook.com/vusonbk

Go to Facebook Blogger Vi-et Spaces.

This is my facebook page: https://www.facebook.com/ViEtSpaces

Go to Facebook Page Blogger Vi-et Spaces.

Thứ Tư, 9 tháng 9, 2020

63 câu Khích lệ, động viên bằng Tiếng Anh ai cũng phải dùng

 

Những mẫu câu động viên, khích lệ bằng tiếng Anh giới thiệu cho bạn để bạn luôn vững vàng tinh thần cho bản thân cũng như những người thân yêu mỗi khi đối mặt với khó khăn.

Trong cuộc sống hàng ngày, sẽ có đôi lúc mỗi chúng ta cảm thấy chênh vênh, mệt mỏi hay mất hết niềm tin. Đó chính là lúc ta cần lắm một lời động viên, sự khích lệ hay an ủi. Hãy chia sẻ và lưu lại những mẫu câu động viên, khích lệ bằng tiếng Anh để luôn sẵn sàng lên tinh thần cho bản thân cũng như những người thân yêu mỗi khi đối mặt với khó khăn nhé!

Thứ Bảy, 5 tháng 9, 2020

Cách lựa chọn dây dẫn điện trong gia đình

Lựa chọn dây dẫn điện cho gia đình là một việc cần thiết để đảm bảo an toàn trong sử dụng điện cho người và tài sản trong gia đình, tiết kiệm được chi phí cho việc sửa chữa, cải tạo thay thế trong quá trình sử dụng. Sau đây Trung tâm Chăm sóc khách hàng – Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, xin được tư vấn và giới thiệu đến quý khách hàng một số thông tin kỹ thuật của các loại ruột dây dẫn bằng đồng có giá trị tương ứng chịu được công suất sử dụng trong gia đình ở nhiệt độ môi trường khoảng 40 độ C có tính đến tổn thất điện áp không quá 5% với chiều dài từ sau Công tơ đến các thiết bị tiêu thụ khoảng 30 mét để quý khách hàng có thể tham khảo lựa chọn khi lắp đặt điện sinh hoạt, chi tiết như sau:  

Thứ Ba, 25 tháng 8, 2020

TẬP LÀM THƠ NĂM CHỮ


NHẬP MÔN
Thực chất, thơ năm chữ
Phong cách Thái Bá Tân,
Đơn giản là văn nói
Có kèm theo chút vần.
Viết nó không khó lắm.
Các bác muốn thì đây,
Tôi xin mách vài nước.
Đại khái như thế này.
Một, là phải có ý,
Có ý mới làm thơ.
Cố tìm ý độc đáo,
Triết lý và bất ngờ.
Hai, là khi thể hiện,
Chỉ dùng từ bình dân,
Nôm na và dễ hiểu.
Ba, là khâu ghép vần.
Vần có bằng và trắc.
Câu một với câu ba,
Câu hai với câu bốn
Phải vần nhau mượt mà.

Thứ Bảy, 22 tháng 8, 2020

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu trên máy tự động

Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là một trong các xét nghiệm thường quy được thực hiện khi khám sức khỏe, khám bệnh, cấp cứu và theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân. Sau đây là cách đọc và ý nghĩa của sự thay đổi các chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu được thực hiện trên máy tự động:
1. RBC (Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu):
- Giá trị bình thường: Nữ: 3.8 – 5.0 T/L; Nam: 4.2 – 6.0 T/L.
- Tăng: mất nước, chứng tăng hồng cầu.
- Giảm: thiếu máu.
2. HBG (Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu):
- Huyết sắc tố là một loại phân tử protein của hồng cầu có vai trò vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan trao đổi và nhận CO2 từ các cơ quan vận chuyển đến phổi trao đổi để thải CO2 ra ngoài và nhận oxy. Huyết sắc tố đồng thời là chất tạo màu đỏ cho hồng cầu.
- Giá trị bình thường: Nữ: 120 - 150 g/L; Nam: 130-170 g/L.
- Tăng: mất nước, bệnh tim và bệnh phổi,...
- Giảm: thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu,...
3. HCT (Hematocrit – Tỷ lệ thể tích hồng cầu/ thể tích máu toàn bộ):
- Giá trị bình thường: Nữ: 0.336-0.450 L/L; Nam: 0.335-0.450 L/L.
- Tăng: dị ứng, chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, ở trên núi cao, mất nước, chứng giảm lưu lượng máu,...
- Giảm: mất máu, thiếu máu, thai nghén,...
4. MCV (Mean corpuscular volume - Thể tích trung bình của hồng cầu):
- Được tính từ hematocrit và số lượng hồng cầu.
- Giá trị bình thường: 75 - 96 fL
- Tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, xơ hoá tuỷ xương,…
- Giảm: thiếu hụt sắt, hồng cầu thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì,...
5. MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trung bình có trong một hồng cầu):
- Giá trị bình thường: 24- 33pg.
- Tăng: thiếu máu đa sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.
- Giảm: bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo
6. MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration – Nồng độ huyết sắc tố trung bình trong một thể tích máu):
- Giá trị này được tính bằng cách đo giá trị của hemoglobin và hematocrit.
- Giá trị bình thường: 316 – 372 g/L
- Tăng: thiếu máu đa sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.
- Trong thiếu máu đang tái tạo, có thể bình thường hoặc giảm do giảm folate hoặc vitamin B12,…
7. RDW (Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu):
- Giá trị bình thường: 9 -15%.
- Giá trị này càng cao nghĩa là độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng nhiều.
+ RDW bình thường và:
. MCV tăng, thường gặp trước bệnh bạch cầu.
. MCV bình thường: Thiếu máu trong các bệnh mạn tính, mất máu hoặc tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.
. MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thalassemia dị hợp tử
+ RDW tăng và:
. MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, …
. MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin,...
. MCV giảm: thiếu sắt, bệnh HbH, thalassemia,...
8. WBC (White Blood Cell – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu):
- Giá trị bình thường: 4.0 đến 10.0G/L.
- Tăng: viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu,...
- Giảm: giảm sản hoặc suy tủy, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn,...
9. NEUT (Neutrophil - Bạch cầu trung tính):
- Giá trị tăng cao trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ,…
- Giảm: nhiễm virus, giảm sản hoặc suy tủy, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị,...
10. LYM (Lymphocyte - Bạch cầu Lymphô):
- Giá trị bình thường: 19- 48% (0.9 – 5.2 G/L).
- Tăng: nhiễm khuẩn mạn, lao, nhiễm một số virus khác, bệnh CLL, bệnh Hogdkin,…
- Giảm: giảm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, ức chế tủy xương do các hóa chất trị liệu, các ung thư, tăng chức năng vỏ thượng thận, sử dụng glucocorticoid…
11. MONO (Monocyte - Bạch cầu Mono)
- Giá trị bình thường: 3.4 - 9% (0.16 -1 G/L).
- Tăng: chứng tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn của nhiễm virus khác, bệnh bạch cầu dòng mono, trong rối loạn sinh tủy,…
- Giảm trong các trường hợp thiếu máu do suy tủy, các ung thư, sử dụng glucocorticoid…
12. EOS (Eosinophil – Bạch cầu đa múi ưa axit)
- Giá trị bình thường: 0- 7% (0- 0.8 G/L).
- Tăng: nhiễm ký sinh trùng, dị ứng,…
13. BASO (Basophil – Bạch cầu đa múi ưa kiềm)
- Giá trị bình thường: 0 - 1.5% ( 0 - 0.2G/L)
- Tăng: một số trường hợp dị ứng, bệnh bạch cầu, suy giáp.
14. LUC (Large Unstained Cells)
- Có thể là các tế bào lympho lớn hoặc phản ứng, các monocyte hoặc các bạch cầu non.
- Giá trị bình thường: 0- 4% (0- 0.4G/L).
- Tăng: bệnh bạch cầu, suy thận mạn tính, phản ứng sau phẫu thuật và sốt rét, nhiễm một số loại virus (LUC bình thường ko loại trừ nhiễm virus vì không phải tất cả các virus có thể làm tăng số lượng LUC),…
15. PLT (Platelet Count – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu):
- Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà là những mảnh vỡ của các tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân của tế bào) được sinh ra từ những tế bào mẫu tiểu cầu trong tủy xương.
- Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quá trình đông máu, có tuổi thọ trung bình 5- 9 ngày.
- Giá trị bình thường: 150–350G/L.
- Số lượng tiểu cầu quá thấp có thể gây ra chảy máu. Còn số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu có thể gây nên đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu,...
- Tăng: rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách, các bệnh viêm.
- Giảm: ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh...
16. PDW (Platelet Disrabution Width – Độ phân bố tiểu cầu):
- Giá trị bình thường: 6 - 11%.
- Tăng: K phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm.
- Giảm: nghiện rượu.
17. MPV (Mean Platelet Volume - Thể tích trung bìnhcủa tiểu cầu):
- Giá trị bình thường: 6,5 - 11fL.
- Tăng: bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp...
- Giảm: thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp...

Thứ Năm, 20 tháng 8, 2020

Bức "huyết thư" dậy sóng của bệnh nhân ung thư 27 tuổi: Chỉ khi có bệnh mới biết bệnh tật đáng sợ thế nào!

Đây là lời tâm sự của một thanh niên 27 tuổi sau khi mắc bệnh ung thư , kể lại việc anh ấy đã mắc bệnh ung thư như thế nào. Câu chuyện được lan truyền mạnh mẽ trên mạng xã hội Trung Quốc, thức tỉnh nhiều người.
Tôi không phải là một người thích làm màu cho nổi tiếng, tôi đang nói về những sự thật được viết bằng máu của chính mình. Tôi năm nay 27 tuổi, bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho T, hay còn gọi là ung thư máu.
Căn bệnh có thể gây tử vong trong vòng 3 tháng
Các bác sĩ nói rằng, bệnh của tôi có tỷ lệ mắc là 0,67/100.000. Bệnh nhân có thể chết trong vòng 3 tháng kể từ khi khởi phát, và tỷ lệ sống sót trên lâm sàng là hơn một năm.
Tương tự như nam diễn viên Xu Ting và "cảnh sát giao thông đẹp trai nhất Thành Đô" Qin Sihan, người đã chết cách đây vài năm, theo thông tin tôi tìm được trên mạng, họ đều mắc bệnh này. Vì vậy, bạn nên hiểu đại khái căn bệnh của tôi "nham hiểm" như thế nào.
Giai đoạn sống cùng với bệnh tật này đã cho tôi thấy bệnh ung thư ngày càng trẻ hóa và ngày càng có nhiều người trẻ mắc bệnh như tôi. Khi chúng ta còn trẻ, khi cha mẹ chúng ta đang bạc tóc chờ đợi sự báo hiếu thì thậm chí, chúng ta có thể ra đi sớm hơn họ, ít ai có thể trải qua nỗi đau như thế này.
Là một bệnh nhân, tôi muốn giải thích mọi thứ bằng kinh nghiệm của bản thân, hy vọng sẽ thu hút sự chú ý của mọi người!

Thứ Tư, 19 tháng 8, 2020

iSCSI là gì và cách thức hoạt động như thế nào?

 
iSCSI (đọc là: ai-x-kơ-zi) là từ viết tắt của Internet Small Computer Systems Interface. iSCSI là một giao thức lớp vận chuyển hoạt động trên giao thức TCP (Transport Control Protocol). Nó cho phép truyền dữ liệu SCSI ở block-level giữa iSCSI initiator và storage target trên các mạng TCP / IP. iSCSI hỗ trợ mã hóa các gói mạng và giải mã khi đến đích.
SCSI là một tập các lệnh theo block kết nối các thiết bị điện toán với bộ lưu trữ được nối mạng, bao gồm cả phương tiện lưu trữ và đọc/ghi dữ liệu.
Giao thức này sử dụng các initiator để gửi các lệnh SCSI đến thiết bị lưu trữ đích (storage target) trên các máy chủ từ xa. Storage target có thể là SAN, NAS, bộ lưu trữ tape, máy chủ đa năng – cả SSD và HDD – LUN hoặc các loại khác. Giao thức này cho phép các quản trị viên khai thác tốt hơn các loại hình lưu trữ được chia sẻ bằng cách cho phép máy chủ lưu trữ dữ liệu vào bộ lưu trữ được kết nối qua mạng từ xa và ảo hóa thành phần lưu trữ từ xa cho các ứng dụng yêu cầu lưu trữ trực tiếp.
Iscsi
Giao thức iSCSI đóng một vai trò quan trọng trong nhiều cấu hình mạng khác nhau.

Các thành phần của iSCSI

iSCSI initiator, HBA hoặc iSOE

Các công nghệ này gói các lệnh SCSI vào các gói mạng và hướng chúng đến storage target. Các iSCSI initiator dựa trên phần mềm là một trong số các lựa chọn ít chí phí nhất và thường được kèm sẵn trong hệ điều hành (HĐH).
Host-based Adapter (HBA) là một thiết bị phần cứng. HBA đắt hơn phần mềm, nhưng hiệu suất của nó cao hơn với nhiều chức năng hơn. Một phần cứng thay thế cho thiết bị HBA đầy đủ là card iSOE với công cụ giảm tải cho iSCSI. Thiết bị này giảm tải các hoạt động của initiator khỏi bộ xử lý chính của máy chủ, giúp giải phóng các chu kỳ CPU trên các máy chủ lưu trữ.

iSCSI target

iSCSI vận chuyển các gói trên các mạng TCP / IP. Mục tiêu iSCSI là bộ lưu trữ từ xa, xuất hiện cho hệ thống máy chủ như một ổ đĩa cục bộ. Giao thức iSCSI liên kết các máy chủ và lưu trữ qua các mạng IP: LAN, WAN và Internet.
Khi các gói đến đích iSCSI, giao thức sẽ phân tách các gói để trình bày các lệnh SCSI cho hệ điều hành. Nếu iSCSI đã mã hóa gói mạng, nó sẽ giải mã gói ở giai đoạn này.

Hiệu suất iSCSI

Hiệu suất của iSCSI phụ thuộc nhiều vào các công nghệ cơ bản như 10 Gigabit Ethernet (10 GbE) và công nghệ bridging trong trung tâm dữ liệu.
  • 10 GbE. Tốc độ kết nối mạng Ethernet có tác động lớn nhất đến hiệu suất của iSCSI. Mặc dù các mạng nhỏ hơn như 1 GbE vẫn có thể chạy các giao thức iSCSI, tốc độ chậm hơn, và chúng không đủ cho các trung tâm dữ liệu cỡ vừa hoặc của doanh nghiệp. Quản trị viên có thể tăng một số hiệu suất trên mạng phụ 10 GbE bằng cách thêm nhiều NIC, nhưng một thiết bị switch duy nhất sẽ không tăng tốc độ cho nhiều cổng iSCSI. 10 GbE là tốc độ được đề nghị cho môi trường lưu trữ doanh nghiệp. Bởi vì nó là một đường pipe rộng, có rất ít cuộc gọi cho nhiều NIC. Thay vào đó, việc thêm các adapter chuẩn máy chủ sẽ tăng tốc các gói iSCSI đi qua mạng 10 GbE.
  • Bridging Data Center. Bridging là một bộ các phần mở rộng Ethernet bảo vệ lưu lượng SCSI chống mất dữ liệu. Điều này cho phép iSCSI cạnh tranh với Fibre Channel, chuẩn có độ tin cậy cao, đã chạy qua các kết nối không mất dữ liệu trong nhiều năm.
  • Multipathing. Multipathing  I/O tăng tốc các gói mạng iSCSI và hầu hết các hệ điều hành đều hỗ trợ công nghệ này. Các tính năng đa luồng iSCSI điển hình gán nhiều địa chỉ cho một phiên iSCSI duy nhất, giúp tăng tốc vận chuyển dữ liệu.
  • Jumbo frames. Các frame có kích thước 9000 byte này làm giảm tắc nghẽn trên các mạng Ethernet chậm không sử dụng 10 GbE, giúp tăng hiệu suất khoảng 10-20%. Jumbo frames sẽ không tăng nhiều hiệu suất trong 10 GbE.

iSCSI và Fibre Channel: Hai phương pháp chính để lưu trữ truyền dữ liệu

iSCSI và Fibre Channel (FC) là phương pháp hàng đầu để truyền dữ liệu đến bộ lưu trữ từ xa. Nhìn chung, FC là một mạng lưu trữ hiệu năng cao nhưng đắt tiền, đòi hỏi các bộ kỹ năng quản trị chuyên biệt. iSCSI ít tốn kém hơn và đơn giản hơn để triển khai và quản lý, nhưng có độ trễ cao hơn.
Có các giao thức khác hoạt động bằng cách kết hợp cả hai loại. Phổ biến nhất có giao thức Fibre Channel over IP (FCIP), một giao thức tunneling để đồng bộ dữ liệu SAN-to-SAN, chúng bao bọc các FC frame và vận chuyển trên TCP stream; Loại thứ hai là Fibre Channel over Ethernet (FCoE) cho phép FC SAN vận chuyển các gói dữ liệu qua mạng Ethernet.

Khi nào nên triển khai iSCSI qua FC?

  • Khi chi phí là một vấn đề. iSCSI tiết kiệm chi phí so với FC vì nó kết nối các máy chủ ứng dụng với bộ nhớ chia sẻ mà không cần phần cứng hoặc cáp đắt tiền.
  • Khi bạn muốn kết nối nhiều máy chủ với một storage target. Tỷ lệ over-subscription là số lượng máy chủ lưu trữ mà FC hoặc iSCSI sẽ hỗ trợ trên một thiết bị đích. Tỷ lệ FC thường hỗ trợ từ 4:1 đến 20:1, nhưng iSCSI có thể hỗ trợ nhiều máy chủ hơn cho một storage target.
  • Khi kỹ năng là một mối quan tâm. FC SAN rất tốn kém để triển khai và bảo trì, và yêu cầu quản trị viên với các kỹ năng chuyên biệt. Một iSCSI SAN chạy trên các mạng Ethernet hiện có và IT-man nói chung có thể tìm hiểu cách cài đặt và vận hành chúng.

iSCSI và storage target

Các target tiêu biểu bao gồm SAN, NAS, tape và LUN.
  • SAN thể hiện các kho lưu trữ ảo được chia sẻ cho nhiều máy chủ. Đối với Ethernet SAN, máy chủ lưu trữ sử dụng iSCSI để vận chuyển dữ liệu dạng block-based đến SAN.
  • NAS hỗ trợ các iSCSI target. Ví dụ, trong môi trường Windows, HĐH đóng vai trò là initiator, do đó, chia sẻ iSCSI trên NAS hiển thị dưới dạng ổ đĩa cục bộ.
  • Tape. Nhiều hãng cung cấp tape cho phép hỗ trợ iSCSI trên các ổ tape của họ, cho phép những iSCSI initiator sử dụng ổ tape làm storage target.
  • LUN. Một Logical Unit Number xác định duy nhất một tập các thiết bị lưu trữ vật lý hoặc được ảo hóa. Bộ khởi tạo iSCSI ánh xạ tới các LUN iSCSI cụ thể làm target của nó. Khi nhận được gói mạng SCSI, target sẽ phục vụ các LUN của nó dưới dạng lưu trữ có sẵn.

Hạn chế của iSCSI

Việc triển khai iSCSI không phải quá khó, đặc biệt là với các giao thức được xác định bằng phần mềm . Nhưng việc cấu hình initiator và iSCSI target cần thêm các bước, và kết nối 10 GbE là điều cần thiết để đạt hiệu suất cao. Kinh nghiệm để đạt lưu lượng truyền dẫn cao là chạy iSCSI traffic trên một mạng vật lý riêng hoặc mạng LAN ảo riêng biệt.
Bảo mật là một mối quan tâm khác, vì iSCSI dễ bị “sniffing” các packet. Packet sniffing là loại cyberattack trong đó phần mềm độc hại hoặc thiết bị của bên tấn công nắm bắt các gói di chuyển trên một mạng dễ bị tấn công. Quản trị viên có thể thực hiện các biện pháp bảo mật để ngăn chặn điều này, nhưng nhiều quản trị viên trong các công ty nhỏ bỏ qua các biện pháp bảo mật cần thiết để đơn giản hóa việc quản lý iSCSI.
Đây hiếm khi là một kế hoạch tốt, vì việc phòng thủ chống lại packet sniffing có sẵn và dễ dàng. Các biện pháp phòng vệ chính chống lại kiểu tấn công này là Challenge-Handshake Authentication Protocol (CHAP) và Internet Protocol Security (IPsec), cả hai đều dành riêng cho iSCSI.
CHAP hoạt động bằng cách thừa nhận một liên kết giữa người khởi xướng và mục tiêu. Trước khi dữ liệu truyền, CHAP gửi thông báo thách thức đến người yêu cầu kết nối. Người yêu cầu gửi lại một giá trị xuất phát từ hàm băm để máy chủ xác thực. Nếu các giá trị băm khớp, liên kết sẽ kích hoạt. Nếu không, CHAP chấm dứt kết nối.
Đối với các gói iSCSI chạy trên mạng Internet, giao thức IPsec xác thực và mã hóa các gói dữ liệu được gửi qua mạng Internet. Việc sử dụng chính của nó là trong IPsec xác thực lẫn nhau giữa các tác nhân (máy chủ đến máy chủ, mạng nối tiếp hoặc mạng với máy chủ). Giao thức cũng đàm phán mã hóa và giải mã trong phiên và hỗ trợ xác thực ngang hàng nguồn gốc dữ liệu và cấp độ mạng và xác thực tính toàn vẹn dữ liệu. Vì IPsec rất phức tạp để triển khai và định cấu hình, nên việc sử dụng chính của nó là trong VPN (mạng riêng ảo) vận chuyển dữ liệu nhạy cảm.
Các biện pháp bảo mật iSCSI bổ sung bao gồm sử dụng danh sách kiểm soát truy cập (ACL) để kiểm soát truy cập dữ liệu người dùng và bảng điều khiển quản lý an toàn.
  

Thứ Bảy, 15 tháng 8, 2020

Vịnh cây cau

 

Đứng thẳng xoè tay đỡ lấy trời

Không cành chẳng nhánh một thân chơi

Che sương ấp bẹ chờ hoa nở

Chắn nắng khum tàu đợi quả phơi


Đắng ruột dồn thơm cho miệng thế

Cay nhân góp đỏ tặng môi đời

Bao dung hứng cả đàn chim đậu

Giống tốt lưu truyền khắp mọi nơi...

"Tứ thập vọng tài, ngũ thập vọng nhân": bước vào tuổi trung niên, 3 không so, 3 không gần, mới mong thịnh vượng

 

Con người ta, ở mỗi một giai đoạn sống, sẽ có một cảm ngộ và phương thức sống khác nhau. Ở độ tuổi tứ tuần, nếu muốn vượng tài, thì có 3 không so. Ở độ tuổi ngũ tuần, khi đã nhìn thấu được thói đời rồi, thì có 3 không gần. Đây là điều mà thiết nghĩ ai trong chúng ta cũng cần hiểu trong cuộc sống.

Một không so: Không so sánh tiền bạc, sự giàu có

40 là giai đoạn chín chắn của một người, và cũng là giai đoạn mà con người ta nên học cách buông bỏ những sự so sánh không cần thiết.

Trong cuộc sống nhiều bộn bề, những thứ chúng ta phải đối mặt tất nhiên sẽ ngày một nhiều lên, mặc dù giữa người với người không thể tránh khỏi sự so sánh nhưng có những thứ, chúng ta chỉ cần giữ ở trong lòng thôi là được.

Sự so sánh mà bạn đưa ra không những không có tác dụng thúc đẩy một người, mà nhiều khi nó sẽ càng khiến họ trở nên tự ti hơn, cảm giác thế giới chỉ toàn là sự ác ý, khiến họ cảm thấy mình không bằng người, đợi tới lúc thành công rồi, nhiều tiền rồi sẽ quay lại trở nên cao ngạo tự mãn, vì muốn chứng minh với đời, đây là mặt hạn chế mà so sánh đem lại.

Thứ Hai, 29 tháng 6, 2020

Khắc phục lỗi SearchFilterHost.exe - CPU cao [Vô hiệu hoá / Lỗi]

Giới thiệu microsoft như một tính năng al Windows VistaSearchFilterHost.exe là một quá trình được duy trì trên hệ điều hành Windows 7. Mặc dù nó nằm trong thư mục tập tin lõi (C: WINDOWSSystem32), Bạn có thể làm cho quá trình này mà không làm giảm tốt chức năng hệ điều hành. Cùng với SearchIndexer.exe si SearchProtocolHost.exe, SearchFilterHost.exe, nói Dịch vụ lập chỉ mục.

CPU searchfilerhost

Thứ Năm, 7 tháng 5, 2020

SDN là gì? Tại sao SDN lại là xu thế cho công nghệ mạng tương lai?

SDN (Software-defined networking) là một công nghệ mạng mới ra đời trong vòng chục năm trở lại đây và được giới thiệu là công nghệ mạng cải tiến, cách mạng cho công nghệ mạng hiện tại. Tuy nhiên “SDN là gì?“, “Openflow là gì?“, “Tại sao nó lại là xu thế cho công nghệ mạng tương lai?” là những câu hỏi mà không phải ai cũng trả lời được một cách rõ ràng. Bài viết này sẽ tập trung vào trả lời những câu hỏi trên.
Đây là bài đầu tiên trong series bài biết Tổng quan về SDN. Để theo dõi những bài viết khác trong series này, bạn có thể tham khảo tại đây.
SDN là gì
Nguồn: Cumulus Networks
Dạo trước đón sau như vậy là đã đủ rồi, giờ chúng ta hãy cùng bắt đầu với nội dung chính của bài viết.

Thứ Bảy, 4 tháng 4, 2020

Các loại đui đèn xoắn theo tiêu chuẩn tại Việt Nam

Khi lựa chọn các dòng đèn chiếu sáng có đui xoáy để lắp mới, đặc biệt là khi thay thế bóng đèn cũ tại gia đình. Làm sao các bạn có thể lựa chọn đúng các loại đui đèn lắp vừa đế đèn cũ, mà không cần phải mang bóng đèn cũ ra hỏi người bán hàng?
Tất cả các dòng đèn: đèn sợ đốt, đèn huỳnh quang, đèn led thì đui đèn đều được sản xuất theo tiêu chuẩn chung. Nên bạn hoàn toàn có thể mua bóng đèn led về thay vào vị trí của các loại bóng đèn cũ, miễn là cùng chuẩn về đui đèn nhé.
Thông số về tiêu chuẩn đui đèn được nhà sản xuất ghi vào từng sản phẩm khi xuất xưởng. Kích thước đui đèn to hay nhỏ, thường tỷ lệ thuận với kích thước của bóng đèn.
Hôm nay, Fawookidi sẽ chia sẻ tới các bạn các tiêu chuẩn đui đèn thông dụng ở Việt Nam, để bạn dễ dàng xác định được loại đèn cần mua nhé.

Các loại đui đèn; Giá mua bán Đèn LED Fawookidi giá rẻ tại Hà Nội HN sài gòn tphcm thành phố hồ chí minh; đèn led chiếu sáng Fawookidi giá rẻ; đèn cắm cỏ Fawookidi; Đèn trang trí cắm cỏ Fawookidi; Đèn LED panel ốp nổi Fawookidi; Đèn led panel âm trần Fawookidi; Đèn LED panel tròn Fawookidi; Đèn led panel vuông Fawookidi; Đèn led panel đổi màu Fawookidi; Đèn led panel dimming dimmer Fawookidi; Đèn led panel mặt kính Fawookidi; Đèn led panel siêu mỏng Fawookidi; Đèn led ốp nổi Fawookidi; Đèn led âm trần Fawookidi; Đèn led bub Fawookidi; Đèn led tuýp tube Fawookidi; gia mua ban Den LED Fawookidi gia re , den led chieu sang Fawookidi gia re, den cam co Fawookidi; Den trang tri cam co Fawookidi; Den LED panel op noi Fawookidi; Den led panel am tran Fawookidi; Den LED panel tron Fawookidi; Den led panel vuong Fawookidi; Den led panel doi mau Fawookidi; Den led panel dimming dimmer Fawookidi; Den led panel mat kinh Fawookidi; Den led panel sieu mong Fawookidi; Den led op noi Fawookidi; Den led am tran Fawookidi; Den led bub Fawookidi; Den led tuyp tube Fawookidi tai ha noi HN tphcm thanh pho ho chi minh; Giá mua bán Đèn led downlight Fawookidi tại Hà Nội HN sài gòn tphcm thành phố hồ chí minh; Đèn led spotlight Fawookidi; Đèn led sân vườn Fawookidi; Đèn led pha hắt Fawookidi; Đèn led nhà xưởng Fawookidi; Đèn led dây Fawookidi; Đèn led thanh nhôm Fawookidi; Đèn led ray rọi ray Fawookidi; Đèn led rọi gương Fawookidi; Đèn led âm đất Fawookidi; Đèn led âm nước ngâm nước Fawookidi; Đèn led chùm trang trí Fawookidi; Đèn led tường Fawookidi; Đèn led chiếu hắt Fawookidi; Đèn dẫn hướng âm tường Fawookidi; gia mua ban Den led downlight Fawookidi; Den led sportlight Fawookidi; Den led san vuon Fawookidi; Den led pha hat Fawookidi; Den led nha xuong Fawookidi; Den led day Fawookidi; Den led thanh nhom Fawookidi; Den led ray roi ray Fawookidi; Den led roi guong Fawookidi; Den led am dat Fawookidi; Den led am nuoc ngam nuoc Fawookidi; Den led chum trang tri Fawookidi; Den led tuong Fawookidi; Den led chieu hat Fawookidi; Den dan huong am tuong Fawookidi tai ha noi HN tphcm thanh pho ho chi minh; Đèn led cao cấp Fawookidi; Den led cao cap Fawookidi; Đèn led trang trí fawookidi; Den led trang tri fawookidi;
Các loại đui đèn xoắn theo tiêu chuẩn

  • Chữ E là ký hiệu của đui xoắn

Thứ Năm, 26 tháng 3, 2020

Những tác dụng của phương pháp ‘Vẫy tay Đạt Ma Dịch Cân Kinh’

Phải có hào khí: nghĩa là có quyết tâm tập cho đến nơi và đều đặn, kiên nhẫn vững vàng, tin tưởng, không nghe lời bàn ra tán vào mà chán nản bỏ đi. Phải lạc quan: không lo sợ vì bệnh mà mọi người cho là bệnh hiểm nghèo và tươi tỉnh tin rằng mình sẽ thắng bệnh do luyện tập.

Trước tiên nói về tinh thần
Phải có hào khí: nghĩa là có quyết tâm tập cho đến nơi và đều đặn, kiên nhẫn vững vàng, tin tưởng, không nghe lời bàn ra tán vào mà chán nản bỏ đi. Phải lạc quan: không lo sợ vì bệnh mà mọi người cho là bệnh hiểm nghèo và tươi tỉnh tin rằng mình sẽ thắng bệnh do luyện tập

Thứ Ba, 18 tháng 2, 2020

Luyện Tập " Vẫy Tay Đạt Ma Dịch Cân Kinh"

Bài 1. Tác dụng kì diệu sau 20 năm vẩy tay

Đầu năm 1991, khi về nghỉ hưu, mới tròn 60 tuổi tôi đã có nhiều bệnh mạn tính: Huyết áp cao, viêm đại tràng, viêm họng hạt, trĩ nội…
Huyết áp có khi lên tới 160/100. Trĩ gây chảy máu liên tục có chu kì kéo dài cả nửa tháng. Viêm đại tràng luôn làm bụng quặn đau, táo bón rất khó chịu. Còn viêm họng hạt cứ hai ba tháng lại bị một lần, gây sốt nhẹ, ho khan kéo dài cả tuần lễ, uống kháng sinh, nhai lá “sống đời”, lá dẻ quạt, chanh muối… cũng chỉ đỡ một phần nào…
Sau Tết Tân Mùi đầu năm 1991, có ông bạn thân cùng quân ngũ thời chống Pháp khuyên tôi: “Ông nên tập vẩy tay đi, rất tốt. Chữa được nhiều bệnh thông thường, thậm chí còn phòng tránh được cả ung thư”. Mới đầu, tôi không tin, sau lại nghĩ mình cứ thử làm xem sao. Thế là bắt đầu nhập cuộc. Vừa tập theo hướng dẫn của bạn, tôi vừa tìm đọc các tài liệu của Trung Quốc. Qua đó, biết đây là phương pháp “Dịch cân kinh” một cách tập luyện đã có từ hơn 2.000 năm về trước của các võ sư, võ sinh Tây Tạng để rèn luyện sức khỏe trên đường hành hương kiếm sống qua sa mạc vùng Tây Á khắc nghiệt, chống chọi với bệnh tật và bọn “lục lâm thảo khấu” cướp đường.

Thứ Ba, 11 tháng 2, 2020

Sự khác nhau giữa parameter và argument


Chắc hẳn nhiều người vẫn còn boăn khoăn về sự khác nhau giữa hai thuật ngữ này khi đọc một số ebook và tham khảo tài liệu. Và sau đây là sự khác biệt giữa hai thuật ngữ này.
  1. Parameter (Tham số)Đây là những gì chúng ta gọi khi định nghĩa một hàm. Parameter sẽ đại diện cho một giá trị mà hàm của bạn sẽ nhận được khi được gọi. Ví dụ sau khai báo hàm có 2 tham số là x và y:
  2. int Add(int x, int y)
    {
        return (x+y);
    }
  3. Argument (Đối số)
    Đây là đại diện cho giá trị truyền cho parameter khi chúng ta thực hiện lời gọi hàm. Mỗi argument sẽ tương ứng với một parameter khi khai báo. Ví dụ sau thực hiện lời gọi hàm Add bên trên và truyền vào hai đối số là 3 và 5:
  4. int Sum = Add(3, 5);

Parameter là tên biến được khai báo trong phần định nghĩa hàm.

Argument là giá trị biến thực được truyền vào khi gọi hàm.

Trong C++
#include "stdafx.h"
#include <iostream>
 
int Sum(int a /*đây là Parameter*/, int b /*đây là Parameter*/)
{
    return a + b;
}
 
int main()
{
    std::cout << "Sum Program:" << "\n" << Sum(5 /*đây là Argument*/ ,10 /*cái này cũng là Argument*/) << "\n";
    system("pause" /*và cái này cũng là Argument*/);
    return 0;
}

Còn đây là C#
namespace ConsoleApplicationCS
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args /*đây là Parameter*/)
        {
            System.Console.WriteLine("Sum Program:" /*còn đây là Argument*/);
            System.Console.WriteLine(Sum(5, 10 /*đây cũng là Argument*/));
            System.Console.ReadLine();
        }
 
        static int Sum (int a, int b /*cả 2 đều là Parameter*/)
        {
            return a + b;
        }
    }
}

Nguồn bài viết: Sưu tầm

Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2020

Cấu trúc của MPD MPEG-DASH

MPEG-DASH Media Presentation Description (MPD) là dạng XML document chứa thông tin về các phân đoạn media, các mối quan hệ và thông tin cần thiết để chọn giữa chúng và các siêu dữ liệu khác có thể được client cần.
Bài post này mô tả các phần quan trọng nhất của MPD, bắt đầu từ top-level (Period) và đến bottom level (Segment).

Period

Period nằm trong top-level của MPD cấp cao nhất, mô tả phần nội dung với thời gian bắt đầu và thời lượng là bao nhiêu. Period có thể được sử dụng cho scence (cảnh) hoặc chapter (chương) để tách biệt phần quảng cáo khỏi nội dung chương trình.

Adaptation Sets

Adaptation Set chứa luồng media hoặc tập hợp các luồng media. Trong trường hợp đơn giản nhất, một Period có thể có một Adaptation Set chứa tất cả nội dung âm thanh và hình ảnh, nhưng để giảm băng thông, mỗi luồng có thể được chia vào trong một Adaptation khác nhau. Một trường hợp phổ biến là một bộ Adaptive Video và nhiều bộ Adaptive Audio (giống như option có nhiều ngôn ngữ). Adaptive có thể chứa phụ đề (subtitle) hoặc metadata tùy biến.
Adaptation Set thường được lựa chọn bởi người dùng hoặc bởi các tác nhân người dùng (trình duyệt web hoặc TV) bằng cách sử dụng tùy chọn của người dùng (như ngôn ngữ hoặc nhu cầu truy cập của họ).

Representations

Representation cho phép bộ Adaptive chứa cùng một nội dung được mã hóa theo các cách khác nhau. Trong hầu hết các trường hợp, Representation sẽ được cung cấp ở screen size và bandwidth. Điều này cho phép client yêu cầu nội dung chất lượng cao nhất mà có thể phát mà không cần chờ buffer, không lãng phí băng thông với các pixel không cần thiết (ví dụ TV 720p không cần nội dung 1080p). Representation cũng có thể được mã hóa bằng các codec khác nhau, cho phép hỗ trợ client với các codec được hỗ trợ khác nhau (như xảy ra trong trình duyệt, với một số hỗ trợ MPEG-4 AVC / h.264 và một số VP8 hỗ trợ) hoặc để cung cấp Representation chất lượng cao hơn cho các client mới hơn trong khi vẫn hỗ trợ client cũ (ví dụ cung cấp cả h.264 và h.265). Nhiều codec cũng có thể hữu ích trên các thiết bị chạy bằng pin, Representation thường được chọn tự động, nhưng một số player cho phép người dùng ghi đè các option (đặc biệt là độ phân giải). Người dùng có thể chọn đưa ra option Representation của riêng mình nếu họ không muốn lãng phí băng thông trong một video (có thể họ chỉ quan tâm đến âm thanh) hoặc nếu họ sẵn sàng dừng video để đổi lại chất lượng chuẩn high quality.

SubRepresentation

SubRepresentation chứa thông tin chỉ áp dụng cho một luồng phương tiện trong Representation. Ví dụ: nếu một Representations có chứa cả âm thanh và video, thì sẽ có một SubRepftimeation để cung cấp thêm thông tin bổ sung là chỉ áp dụng cho âm thanh. Thông tin bổ sung này có thể là các codec cụ thể, tỷ lệ lấy mẫu (sampling rate), nhúng các subtitle (embeded subtitle). SubRepftimeations cũng cung cấp thông tin cần thiết để trích xuất một luồng từ một bộ chứa đa kênh hoặc để trích xuất một phiên bản chất lượng thấp hơn của luồng (như chỉ các I-frame, rất hữu ích trong chế độ chuyển tiếp nhanh – fast-forward mode).

Media Segment

Media Segment là các file media mà client DASH phát, nói chung bằng cách phát chúng qua lại nếu như chúng là cùng một file (mặc dù có thể phức tạp hơn khi chuyển đổi giữa các Representation). Các định dạng sẽ được đề cập chi tiết hơn bởi bài đăng của tôi trên hồ sơ, nhưng hai bộ chứa được mô tả bởi MPEG là Định dạng tệp phương tiện cơ sở ISO - ISO Base Media File Format (ISOBMFF), tương tự như định dạng bộ chứa MPEG-4 và MPEG-TS. WebM trong DASH được mô tả trong một tài liệu trên wiki của dự án WebM .
Location của media segment có thể được chỉ định bằng BaseURL cho single-segment của Representation, mộ danh sách các phân đoạn (SegmentList) hoặc mẫu segment (SegmentTemplate). Thông tin áp dụng cho tất cả các segment có thể được tìm thấy trong SegmentBase. Thời gian bắt đầu và thời lượng bắt đầu một segment có thể được mô tả bằng SegmentTimeline (đặc biệt quan trọng đối với phát trực tiếp, do đó client có thể nhanh chóng xác định phân đoạn mới nhất). Thông tin này cũng có thể xuất hiện ở các mức cao hơn trong MPD, trong trường hợp đó thông tin cung cấp là mặc định trừ khi bị ghi đè bởi thông tin thấp hơn trong hệ thống phân cấp XML. Điều này đặc biệt hữu ích với SegmentTemplate.
Các phân đoạn có thể ở các tệp riêng biệt (phổ biến cho phát trực tiếp) hoặc chúng có thể là các dải byte trong một tệp duy nhất (phổ biến cho tĩnh / "on-demand").

Index Segments

Index Segment (Phân đoạn chỉ mục) có hai loại: một Phân đoạn chỉ mục Representation cho toàn bộ Representation hoặc Phân đoạn chỉ mục duy nhất cho mỗi Media Segment. Phân đoạn chỉ mục Representation luôn là một file riêng biệt, nhưng Index Segment đơn có thể là một phạm vi byte trong cùng một file với Media Sengment.
Index Segment chứa các box 'sidx' của ISOBMFF, với thông tin về thời lượng của Media Segment (theo cả byte và thời gian), các loại điểm truy cập luồng và thông tin gửi tùy chọn trong các hộp 'ssix' (cùng thông tin, nhưng trong các phân đoạn). Trong trường hợp Representation Index Segment, các hộp 'sidx' nối tiếp nhau, nhưng chúng được đặt trước một 'sidx' cho chính phân đoạn chỉ mục.

Thí dụ

Trước khi hoàn thiện, mình sẽ đưa ra một ví dụ và có nhận xét (chú thích) về MPD, để cho các bạn biết MPEG-DASH hoạt động như thế nào.
<?xml version="1.0"?>
<MPD xmlns="urn:mpeg:dash:schema:mpd:2011" profiles="urn:mpeg:dash:profile:full:2011" minBufferTime="PT1.5S">
<!— Phần quảng cáo -->
<Period duration="PT30S">
<BaseURL>ad/</BaseURL>
<!-- Toàn bộ nội dung của Adaptation Set -->
<AdaptationSet mimeType="video/mp2t">
<!-- 720p Representation at 3.2 Mbps -->
<Representation id="720p" bandwidth="3200000" width="1280" height="720">
<!-- Chỉ có một segment, vì quảng cáo chỉ dài có 30s -->
<BaseURL>720p.ts</BaseURL>
<SegmentBase>
<RepresentationIndex sourceURL="720p.sidx"/>
</SegmentBase>
</Representation>
<!-- 1080p Representation at 6.8 Mbps -->
<Representation id="1080p" bandwidth="6800000" width="1920" height="1080">
<BaseURL>1080p.ts</BaseURL>
<SegmentBase>
<RepresentationIndex sourceURL="1080p.sidx"/>
</SegmentBase>
</Representation>
</AdaptationSet>
</Period>
<!-- Một nội dung thông thường -->
<Period duration="PT5M">
<BaseURL>main/</BaseURL>
<!-- Chỉ chứa video -->
<AdaptationSet mimeType="video/mp2t">
<BaseURL>video/</BaseURL>
<!-- 720p Representation at 3.2 Mbps -->
<Representation id="720p" bandwidth="3200000" width="1280" height="720">
<BaseURL>720p/</BaseURL>
<!-- Đầu tiên, chúng ta sẽ list tất cả các segment ra -->
<!-- Timescale là "ticks per second" giá trị tick tắc đồng hồ trên một giây, vì thế mỗi segment có độ dài là 1 phút -->
<SegmentList timescale="90000" duration="5400000">
<RepresentationIndex sourceURL="representation-index.sidx"/>
<SegmentURL media="segment-1.ts"/>
<SegmentURL media="segment-2.ts"/>
<SegmentURL media="segment-3.ts"/>
<SegmentURL media="segment-4.ts"/>
<SegmentURL media="segment-5.ts"/>
<SegmentURL media="segment-6.ts"/>
<SegmentURL media="segment-7.ts"/>
<SegmentURL media="segment-8.ts"/>
<SegmentURL media="segment-9.ts"/>
<SegmentURL media="segment-10.ts"/>
</SegmentList>
</Representation>
<!-- 1080p Representation at 6.8 Mbps -->
<Representation id="1080p" bandwidth="6800000" width="1920" height="1080">
<BaseURL>1080/</BaseURL>
<!-- Bởi vì tất cả segments đều có name giống nhau, nên chúng ta sẽ sử dụng SegmentTemplate -->
<SegmentTemplate media="segment-$Number$.ts" timescale="90000">
<RepresentationIndex sourceURL="representation-index.sidx"/>
<!-- Bằng cách thêm SegmentTimeline, cho nên client có thể dễ dàng thấy được có bao nhiêu segment
-->
<SegmentTimeline>
<!-- This reads: Bắt đầu từ time 0, có tất cả 10 segments với một duration of
(5400000 / @timescale) seconds -->
<S t="0" r="10" d="5400000"/>
</SegmentTimeline>
</SegmentTemplate>
</Representation>
</AdaptationSet>
<!-- Chỉ chứa audio -->
<AdaptationSet mimeType="audio/mp2t">
<BaseURL>audio/</BaseURL>
<!-- Chúng ta chỉ cần có một audio representation, bởi vì audio bandwidth thì không quan trọng lắm -->
<Representation id="audio" bandwidth="128000">
<SegmentTemplate media="segment-$Number$.ts" timescale="90000">
<RepresentationIndex sourceURL="representation-index.sidx"/>
<SegmentTimeline>
<S t="0" r="10" d="5400000"/>
</SegmentTimeline>
</SegmentTemplate>
</Representation>
</AdaptationSet>
</Period>
</MPD>
Phần kết luận
Điều này sẽ cung cấp đủ thông tin để hiểu cấu trúc của MPD và ý tưởng chung về cách hoạt động của một client DASH cơ bản. Lần tới, tôi sẽ thảo luận về siêu dữ liệu bổ sung, có thể được sử dụng để làm cho client thông minh hơn nhiều và cung cấp trải nghiệm người dùng tốt hơn.

Giảm Độ Trễ Streaming với Chunked CMAF

Do hiện nay trên streaming sử dụng chủ yếu 2 loại giao thức HLS/MPEG-DASH nên chuẩn CMAF (The Common Media Application Format) đã được Apple và Microsoft hợp tác tạo ra để kết hợp lại sử dụng livestream trên các playback.
CMAF đặc tả một số logical media object sau :
  • CMAF Track : chứa media sample bao gồm video, audio và subtitle. Các media sample được chứa trong ISO Base Media File Format (ISO_BMFF) và được mã hóa encode bởi MPEG Common Encryption (COMMON_ENC). Các track này được tạo thành từ một CMAF Header và một hoặc nhiều các CMAF Fragments.
  • CMAF Switching Set: chứa các track thay thế để chuyển đổi các CMAF Fragment thay đổi luồng thích ứng với bit rates và resolution khác nhau.
  • Aligned CMAF Switching Set: từ 2 hoặc nhiều CMAF Switching Set được encode từ cùng một source với các mã hóa hóa khác nhau.
  • CMAF Selection Set: một nhóm các Switching Set của cùng một loại sample media bao gồm các nội dung thay thế (ví dụ các language khác nhau, hoặc các góc camera khác nhau) hoặc các chuẩn encode khác nhau (ví dụ các codec…)
  • CMAF Presentation: một hoặc nhiều presentation về đồng bộ hóa theo thời gian của các selection set.

Thứ Năm, 16 tháng 1, 2020

Phân biệt Stateful và Stateless, khái niệm StatefulSet trong Kubernetes



Stateless

Trong lập trình web, chúng ta có sự tương tác giữa client với server. Phần mềm gồm 2 thành phần chính: phần mềm và data. Như vậy, một phần mềm được thiết kế theo tương tác client – server thì phần nhiều tập lệnh sẽ nằm phía server. Client có nhiệm vụ gửi dữ liệu lên để xử lý sau đó nhận kết quả trả về. Vậy stateful vs stateless là gì?
Stateless là thiết kế không lưu dữ liệu của client trên server. Có nghĩa là sau khi client gửi dữ liệu lên server, server thực thi xong, trả kết quả thì “quan hệ” giữa client và server bị “cắt đứt” – server không lưu bất cứ dữ liệu gì của client. Như vậy, khái niệm “trạng thái” ở đây được hiểu là dữ liệu.

Stateful

Stateful là một thiết kế ngược lại, chúng ta cần server lưu dữ liệu của client, điều đó đồng nghĩa với việc ràng buộc giữa client và server vẫn được giữ sau mỗi request (yêu cầu) của client. Data được lưu lại phía server có thể làm input parameters cho lần kế tiếp.

Tổng kết và ví dụ

HTTP là một Application Protocol dạng stateless, tương tác client-server theo HTTP thì phần server sẽ không lưu lại dữ liệu của client. HTTP ban đầu chỉ được dùng đơn thuần cho website, client gửi request, server nhận request xử lý rồi trả về lại cho client hiển thị. Sau đó thì kết thúc 1 quy trình. Sau này người ta mới bắt đầu nâng cấp cho phép website giống như một ứng dụng stateful bao gồm html, database (mysql, mongodb…), transaction…
Có 4 cách lưu data của client khi xây dựng Web Application bao gồm: URL Rewriter, Form, Cookie, HTTP Session.
Nhân dịp gần đây tôi có tham dự một meetup về Kubernetes và có tham gia thảo luận về Stateful và Stateless, nay tôi đưa phần thảo luận lên blog. Thảo luận ban đầu xoay quanh StatefulSet và được mở rộng ra Stateful và Stateless nói chung trong cả Software Development và Devops.
Cái tên StatefulSet là một cái tên dễ gây nhầm lẫn, nhất là với những bạn làm DevOps không tham gia nhiều vào Software Development.

Tổng quan về ngành thương mại điện tử B2B và B2c

Mô hình thương mại điện tử B2C là gì?

Định nghĩa mô hình kinh doanh B2C là gì?

Mô hình kinh doanh B2C (Business to customer) là hình thức kinh doanh từ doanh nghiệp, công ty tới khách hàng. Các giao dịch mua bán diễn ra mạng internet, tất nhiên khách hàng ở đây là những cá nhân mua hàng phục vụ cho mục đích tiêu dùng bình thường, không phát sinh thêm giao dịch tiếp theo. Đây là mô hình kinh doanh khá phổ biến ở nước ta, ví dụ bạn lên mạng mua một bộ quần áo từ một shop thời trang online, đấy chính là mô hình kinh doanh B2C. Hoặc bạn mua điện thoại từ một cửa hàng online về sử dụng, đó cũng là mô hình B2C. 
Mô hình thương mại điện tử B2C là gì?